Vít tự攻 là một loại vít có đầu khoan, được lắp ráp bằng công cụ điện đặc biệt, việc khoan, tạo ren, cố định và khóa được hoàn thành cùng một lúc. Vít tự攻 chủ yếu được sử dụng để nối và cố định các chi tiết tấm mỏng, chẳng hạn như kết nối giữa tấm thép màu với tấm thép màu, kết nối giữa tấm thép màu và dầm mái, tường, v.v., và khả năng xuyên thủng của nó thường không vượt quá 6mm, tối đa không vượt quá 12mm. Vít tự攻 thường bị phơi ngoài trời và có khả năng chống ăn mòn mạnh; vòng đệm cao su có thể đảm bảo rằng vít không bị rò nước và có khả năng chống ăn mòn tốt. Vít tự attack thường được mô tả bởi ba thông số: chuỗi đường kính vít, số lượng ren trên chiều dài inch và độ dài vít. Có hai lớp đường kính vít là 10 và 12, và đường kính vít tương ứng lần lượt là 4,87mm và 5,43mm. Số lượng ren trên chiều dài inch có ba mức là 14, 16, 24, càng nhiều ren trên mỗi inch thì khả năng tự khoan càng mạnh.
Đinh vít tự khoan có độ cứng cao, khoảng cách ren rộng, ren sâu và bề mặt không mịn, trong khi đinh vít gỗ thì ngược lại.
Không có ren ở phía sau của đinh vít gỗ. Ren của đinh vít gỗ là mảnh, tù và mềm. Ren của vít tự khoan thì dày, nhọn và cứng.
Từ đầu đến cuối, đinh vít tự khoan được cấu tạo bởi ba phần: đầu vít, thân vít và đầu cuối của thân vít. Cấu trúc của mỗi đinh vít tự khoan có bốn yếu tố chính: hình dạng đầu vít, kiểu vít, loại ren và kiểu đầu cuối. Hình dạng đầu vít - Có nhiều loại hình dạng đầu vít khác nhau. Có đầu tròn (đầu nửa tròn), đầu phẳng, đầu tròn có đệm (có lót), đầu phẳng có đệm (có lót), đầu vít kiểu chảo, đầu vít kiểu chảo có đệm (có lót), đầu vít chìm, đầu vít bán chìm, đầu trụ, đầu trụ cầu, đầu sừng, đầu lục giác, đầu lục giác có đệm, lục giác có đệm (có lót) và nhiều loại khác. Kiểu tua vít - Kiểu tua vít rất đa dạng. Tua vít ngoài: lục giác, lục giác có đệm, hoa lục giác, v.v.; Tua vít trong: rãnh đơn, chữ thập H (Phillips), chữ thập Z (Pozidriv), chữ thập F (Frearson), rãnh vuông (Scrulox), rãnh composite, rãnh splines, hoa lục giác (rãnh câu lạc bộ), tam giác trong, lục giác trong, 12 góc trong, rãnh clutch, rãnh sáu lưỡi dao, rãnh chữ thập cao mô-men xoắn và nhiều loại khác. Loại ren - Có rất nhiều loại ren khác nhau.
Mặc dù có nhiều loại ốc vít tự bắt ren, tất cả chúng đều có những đặc điểm chính sau đây:
(1) Chúng thường được làm từ thép carburized (chiếm 99% tổng sản phẩm). Ngoài ra, chúng cũng có thể được làm từ thép không gỉ hoặc kim loại màu.
(2) Sản phẩm phải được xử lý nhiệt. Ốc vít tự bắt ren bằng thép carbon phải được carburized, ốc vít tự bắt ren bằng thép không gỉ phải được xử lý cứngening tan rã để đảm bảo các yêu cầu về tính chất cơ học và hiệu suất theo tiêu chuẩn.
(3) Bề mặt sản phẩm có độ cứng cao, lõi có độ dẻo tốt. Nghĩa là "bên trong mềm nhưng bên ngoài cứng". Đây là một đặc điểm lớn của yêu cầu hiệu suất đối với ốc vít tự bắt ren. Nếu độ cứng bề mặt thấp, nó sẽ không thể bắt vào vật liệu; nếu độ dẻo của lõi kém, khi vặn sẽ bị gãy, không thể sử dụng được. Do đó, "bên trong mềm và bên ngoài cứng" là điều kiện để ốc vít tự bắt ren đáp ứng được yêu cầu hiệu suất.
(4) Bề mặt của sản phẩm cần xử lý bảo vệ bề mặt, thông thường là xử lý mạ điện. Bề mặt của một số sản phẩm cần được xử lý bằng phốt phát (phosphating). Ví dụ: vít bắn vào tấm tường thường được phosphating.
(5) Sản xuất bằng quy trình heading lạnh. Đề nghị sử dụng máy heading lạnh tốc độ cao và máy cán dây tốc độ cao hoặc máy cán dây hành tinh tốc độ cao để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đầu của vít tự攻 được sản xuất theo cách này có hình dạng tốt và chất lượng ren cao.